Trang chủ >

                  Hotline: 0904 806 840

skype yahoo

Hỏi Đáp: Bộ Quy tắc Kinh tế EB-5

Hỏi Đáp: Bộ Quy tắc Kinh tế EB-5




  • USCIS đã tổ chức một buổi họp công khai có sự góp mặt của hai nhà kinh tế học làm việc trong chương trình Nhà Đầu tư Nhập cư diện EB-5. Trong buổi họp, một số bên có quyền lợi liên quan đề nghị làm sáng tỏ các điểm mà các nhà kinh tế đưa ra. Do đó, USCIS vui lòng trả lời về hai trong số những câu hỏi cơ bản như sau:

    Các dự án thuộc chương trình EB-5 liên quan đến Phát triển Khu nghỉ dưỡng và Khách sạn

    Q: Trong trường hợp một dự án EB-5 liên quan tới phát triển khách sạn hoặc khu nghỉ dưỡng, khi nào sẽ hợp lý về mặt kinh tế để du khách cấp vốn đầu tư vào các mô hình kinh tế nhằm thảo kế hoạch tạo việc làm gián tiếp và phái sinh từ nguồn chi tiêu của những nhà đầu tư khách sạn tiềm năng này (ví dụ chi tiêu vào xe cho thuê, ăn uống, v.v)?

    A: Nói chung, tín dụng tạo việc làm dựa trên “chi tiêu của du khách” chỉ thích hợp khi người nộp đơn hoặc người có yêu cầu có thể đưa ra bằng chứng nổi bật chứng minh việc phát triển dự án hoặc khu nghỉ dưỡng diện EB-5 sẽ làm tăng lượt du khách hoặc chi tiêu của du khách tại khu vực đó. Người nộp đơn hay người có yêu cầu nên cung cấp bản dự toán hợp lý về chi tiêu của du khách mới và nhu cầu du lịch được thúc đẩy như thế nào theo dự án cụ thể mà đó là chủ đề chính của đơn yêu cầu. Nếu người nộp đơn hoặc người có yêu cầu đưa ra được một trường hợp hợp lý trong đó chi tiêu của du khách và nhu cầu du lịch phát sinh bởi dự án là hoàn toàn mới thì có cơ sở để kết luận rằng dự án cụ thể đó đã làm tăng cầu, và từ đó, số lượng việc làm tăng lên ở khu vực đó là kết quả từ việc tăng chi tiêu của du khách trong dự án. Nếu người nộp đơn hoặc người có yêu cầu vượt qua được trở ngại này và đồng thời, người nộp đơn hoặc người có yêu cầu có thể được xem là hợp lý theo cách đó, thì doanh thu từ chi tiêu du khách mới có thể được xem là dữ liệu đầu vào đủ tiêu chuẩn cho mô hình đầu vào-đầu ra thích hợp cho khu vực.

    Không tính tới việc chi tiêu của du khách được trình bày có thể quy cho một dự án cụ thể nào hay không, thì các việc làm được tạo ra từ xây dựng (kéo dài hơn hai năm), quản lý và vận hành khách sạn hoặc khu nghỉ dưỡng, bao gồm doanh thu của khách sạn đều có thể xem là đầu vào đủ tiêu chuẩn cho mô hình đầu vào-đầu ra khu vực thích hợp với giả định là đơn xin và đơn yêu cầu có thể xem như hợp lý theo cách đó.

    Mua Bất động sản

    Q: Liệu trung tâm vùng có sử dụng tiền từ các nhà đầu tư EB-5 để mua bất động sản hay không?

    A: Nhìn chung là được phép, nhưng tùy thuộc theo yêu cầu của Vấn đề Izummi, 22 I & N Dec. 169 (Comm’r 1998), đó là “số tiền đầu tư đó phải có sẵn cho doanh nghiệp (hoặc nhiều doanh nghiệp) chịu trách nhiệm chính để tạo ra việc làm mà đơn yêu cầu lấy đó làm cơ sở.” Ví dụ, một doanh nghiệp tạo ra việc làm có thể đề xuất phân bổ một số quỹ đầu tư EB-5 cho việc mua đất và phân bổ các quỹ EB-5 khác cho mục đích phát triển và vận hành một doanh nghiệp trên thửa đất đã mua, và việc làm được tạo ra từ doanh nghiệp đó có thể được phân định rõ giữa các nhà đầu tư EB-5. Tuy nhiên, quan trọng là phải chú ý rằng mua bất động sản về cơ bản không được công nhận như một hoạt động tạo ra việc làm tự thân và do nó. Vì thế nhìn chung không hợp lý khi coi các quỹ dành cho mua bất động sản như đầu vào của mô hình tác động việc làm. Nơi nào mà các quỹ EB-5 được sử dụng cho mua bất động sản, sự phân định đó cần được nêu chi tiết trong dự án kinh doanh.

    USCIS hoàn toàn công nhận các chi phí mềm nhất định liên quan trực tiếp đến giao dịch bất động sản có thể tính là chi phí tạo việc làm hợp lệ và là đầu vào cho các mô hình đầu vào – đầu ra khu vực. Thêm vào đó, chi phí mềm liên quan đến phát triển và xây dựng của dự án do EB-5 hỗ trợ trên thửa đất được phê chuẩn có thể được xem xét trên cơ sở từng trường hợp. Nếu mô hình đầu vào- đầu ra được sử dụng vào phân tích tác động kinh tế đưa ra các phân mục cụ thể cho các chi phí đó, thì phải sử dụng các phân mục tích nhân cụ thể cho các chi phí đó thay vì gộp các chi phí này vào các khoản chi phí xây dựng chung.

    Nguồn USCIS

  • Xem thêm

    icon_tinnew
  • Danh mục nghề Skilled Trades Program [Ngày đăng: 06/04/2013]